Trên cây lúa : bón lót 30 kg / 1000 m2 hoặc theo công thức sau :
Loại phân
7-10 ngày
20-25 ngày
35-45 ngày
HCSH Lưu Ích
15 kg
10 kg
5 kg
Urê
5 kg
3 kg
3 kg
DAP
5 kg
NPK
5 kg
Kali
7 kg
Đối với công tầm cắt ( 1296 m2 ) cần tăng lượng phân 25=> 30% so với công thức trên.
Trên cây bắp : ( dùng cho công 1000 m2 )
Loại phân
Bón lót
HCSH Lưu Ích
35 kg
35 kg
Urê
12 kg
10 kg
10 kg
Lân
20 kg
20 kg
13 kg
Kali
10 kg
10 kg
Trên cây hoa màu : ( Lượng sử dụng phân HCSH cho 1000 m2 )
Loại cây
Bón lót
< 10 ngày
20-25 ngày
> 35 ngày
Các loại rau cải, xà lách, hành hẹ
25 kg
20 kg
Bầu bí, mướp , ớt
10 kg
15 kg
10 kg
10 kg
Đậu phộng, đậu xanh, cà chua
25 kg
10 kg
15 kg
10 kg
Dưa hấu, cải bắp
25 kg
20 kg
10 kg
Bổ sung thêm 15-25 kg NPK
Trên cây mía ( Dùng cho công 1000 m2 )
Loại phân
Bón lót
20-25 ngày
40 – 45 ngày
HCSH Lưu Ích
35 kg
35 kg
Urê
20 kg
Lân
10 kg
Kali
10 kg
10 kg
Cây ăn trái
Trên cây có múi :
Đối với cây giai đoạn kiến thiết ( chưa cho trái ): - HCSH Lưu Ích : 0.3 => 1 kg / gốc / năm. - Phân hóa học : 0.1 => 0.5 kg / gốc / năm. - Phối hợp bón theo hai thời điểm : đầu mùa mưa và đầu mùa nắng . Đối với cây giai đoạn kinh doanh ( đã cho trái ):
Loại phân
Sau thu hoạch
Trước khi ra hoa
Đậu trái non
Trái phát triển
HCSH LƯU ÍCH
1.5 => 2 kg/gốc
1=>1.5 kg/gốc
1.5 => 2 kg/gốc
1 => 1.5 kg/gốc
Phân hóa học
0.5 => 1 kg/gốc
0.3 => 0.5 kg/gốc
0.5 => 1 kg/gốc
0.3 => 0.5 kg/gốc
Lượng tăng thêm mỗi năm 15 => 20 %
Trên loại cây ăn trái khác :
Đối với cây giai đoạn kiến thiết ( chưa cho trái ): - HCSH Lưu Ích : 0.3 => 1 kg / gốc / năm . - Phân hóa học : 0.1 => 0.5 kg / gốc / năm. - Phối hợp bón theo hai thời điểm : đầu mùa mưa và đầu mùa nắng . Đối với cây giai đoạn kinh doanh ( đã cho trái ):